Trang chủ Thông báo mới GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Trang chủ Thông báo mới GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Luật BVMT 2020 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2022, ban hành riêng Mục 4, chương IV để quy định về GPMT (từ Điều 39 đến Điều 49). Theo đó, có 03 nhóm (nhóm I, II và III) quy định thuộc đối
tượng phải có GPMT. Đặc biệt, Luật quy định kể từ ngày GPMT có hiệu lực, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo ĐTM, GPMT thành phần hết hiệu lực (khoản 6, Điều 42). GPMT thành phần quy định tại Khoản 2, Điều 42 Luật, bao gồm:

+ Giấy Xác nhận hoàn thành các công trình BVMT;

+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;

+ Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi;

+ Giấy phép xả khí thải;

+ Giấy Phép xử lý CTNH;

+ Giấy xác nhận đáp ứng yêu cầu về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;

+ Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường;

+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải (nếu có).

 

Mẫu giấy phéo môi trường (quy định tại Mẫu số 40, Phụ lục II, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT)

1.Thẩm quyền cấp GPMT

(1) Bộ Tài nguyên và Môi trường

  • Các dự án, cơ sở đã được Bộ TNMT phê duyệt báo cáo ĐTM
  • Đối tượng quy định tại Điều 39 Luật BVMT nằm trên địa bàn từ 2 đơn vị hành chính trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của UBND cấp tỉnh; cơ sở phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý CTNH

(2) Bộ quốc phòng, Bộ an ninh

  • Các dự án, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

(3) UBND tỉnh

  • Dự án đầu tư nhóm II quy định tại Điều 39 Luật BVMT;
  • Dự án đầu tư nhóm III quy định tại Điều 39 Luật BVMT nằm trên địa bàn từ 2 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;
  • Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 39 của Luật BVMT đã được UBND cấp tỉnh hoặc Bộ (trừ Bộ TNMT, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM.

(4) UBND cấp huyện

  • Dự án, cơ sở quy định tại Điều 39 Luật BVMT, trừ dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ TNMT, Bộ Quốc phòng, Bộ An ninh

2. Thời điểm cấp GPMT

– Đối tượng ĐTM: Phải có GP trước khi VHTN;

– Không thuộc ĐTM, phải có GP trước khi được cấp, điều chỉnh giấy phép khác;

– Nếu đang VHTN trước ngày 01/01/2022 thì có thể xin cấp phép và tiếp tục VHTN;

– DA đã hoạt động chính thức trước ngày 01/01/2022 phải có GPMT trong thời hạn 36 tháng;

– GPMT thành phần có thời hạn được SD đến khi hết thời hạn; GPMT không kỳ hạn được sử dụng 05 năm kể từ 01/01/2022.

– GPMT thay QĐ phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM

– Cấp, điều chỉnh, cấp lại GPMT (quy định tại Điều 44 Luật BVMT, Điều 30 Nghị định 08/2022/NĐ-CP)

+ Cấp đổi: Thay đổi tên dự án đầu tư, cơ sở – Có trách nhiệm tiếp tục thực hiện và thông báo cho cơ quan cấp phép – Trên môi trường điện tử – Không mất phí.
+ Điều chỉnh: (Trên môi trường điện tử): Thay đổi nội dung cấp phép theo đề nghị của chủ dự án, cơ sở hoặc theo quy định của pháp luật; DA, cơ sở có thực hiện dịch vụ xử lý CTNH hoặc nhập khẩu phế liệu sau khi kết thúc quá trình vận hành thử nghiệm để phù hợp với năng lực hoạt động thực tế.
+ Cấp lại: Giấy phép hết hạn; Tăng quy mô, công suất, công nghệ sản xuất hoặc thay đổi khác làm tăng tác động xấu đến môi trường.

3. Thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT

– Đối với cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp: Chủ sở sở tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường để bảo đảm thời điểm phải có giấy phép môi trường theo quy định của Luật BVMT và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP nhưng chậm nhất trước 45 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp GPMT của cấp bộ, trước 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp GPMT của UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện, tính đến thời điểm phải có giấy phép môi trường.
– Khoản 12 Điều 168 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định: “Trường hợp một trong các giấy phép môi trường thành phần của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hết hạn, chủ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Nghị định này”.

4. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp GPMT (Khoản 1 Điều 43 Luật BVMT; Khoản 1 Điều 29 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)

(1) Văn bản đề nghị cấp GPMT (Phụ lục XIII Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).

(2) Báo cáo đề xuất cấp GPMT: 5 trường hợp:

– Báo cáo đề xuất cho dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đi vào vận hành thử nghiệm (Phụ lục VIII Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).

– Báo cáo đề xuất cho dự án đầu tư nhóm II không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (Phụ lục IX Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).

– Báo cáo đề xuất cho cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án nhóm I hoặc nhóm II (Phụ lục X Nghị định số 08/2022/NĐ-CP)- Báo cáo đề xuất cho dự án nhóm III (Phụ lục XI Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).

– Báo cáo đề xuất cho cơ sở đang hoạt động có tiêu chí về môi trường tương đương với dự án nhóm III (Phụ lục XII Nghị định số 08/2022/NĐ-CP).

(3) Bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng (dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM).

5. Nội dung của GPMT (Điều 40 Luật BVMT)

– Thông tin về chủ dự án, cơ sở; thông tin về dự án, cơ sở;

– Nội dung cấp phép môi trường: Nước thải; khí thải; tiếng ồn; độ rung; công trình, thiết bị xử lý CTNH; loại, khối lượng phế liệu nhập khẩu.

– Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Công trình, biện pháp xử lý nước thải, khí thải, giảm thiểu tiếng ồn, độ rung; công trình lưu giữ chất thải,…

– Thời hạn của GPMT:

+ 07 năm đối với dự án đầu tư nhóm I;
+ 07 năm đối với cơ sở hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I;
+ 10 năm đối với đối tượng khác.

Thời hạn của GPMT có thể ngắn hơn thời hạn quy định nêu trên theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở.

– Các nội dung khác về bảo vệ môi trường (nếu có).

0338.572.255
Nhắn tin qua Facebook Zalo: SMS: 0338.572.255